Trong những năm 1970 SKF bắt tay vào một chương lớp lang động hóa quá trình sinh sản tại Châu Âu. Một dự án có tầm nhìn chiến lược, đó là hệ thống sinh sản tự động được điều khiển không cần người với mục tiêu sử dụng vào ban đêm nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
hiện tại, SKF là nhà sinh sản ổ bi công nghiệp lớn nhất thế giới với 44.000 người, 100 cơ sở sinh sản trên 70 nhà nước. Doanh thu năm 2005 là 285 triệu USD. Tập đoàn SKF hiện bao gồm 150 công ty con trực thuộc với lĩnh vực hoạt động chính là: Bạc đạn  phụ kiện bạc đạn, thiết bị cơ điện tử, hệ thống bôn trơn tru…

 

Những hư hỏng thường gặp của vòng bi SKF và cách khắc phục.
Khi một vòng bi bị hư hỏng trong quá trình vận hành, sẽ dẫn đến toàn bộ máy hoặc thiết bị hư hỏng. Một khi ổ bi bị hư hỏng sớm hay gây ra các sự cố không mong muốn thì điều quan trọng là có thân xác định và dự đoán được các hư hỏng trước khi xử lý, để từ đó có các hành động khắc phục kịp thời.
 

– Một số trường hợp ổ bi bị hư hỏng một cách nhanh chóng, ngoài ra sự hư hỏng sớm này khác với sự hư hỏng do mỏi do sự tróc vảy. Các hư hỏng ổ bi được chia và phân loại thành 2 loại hư hỏng: hư hỏng sớm vòng bi và hư hỏng thiên nhiên do mỏi khi có sự tiếp xúc kim loại.

1. Sử dụng vong bi

1.1 Các chú ý khi xử lý ổ bi
ổ bi là phòng ban máy có độ xác thực cao nên phải xử lý khôn xiết cẩn thận. bên cạnh đó để bảo đảm sự vận hành trơn và tuổi thọ như trông mong, ổ bi cần phải sử dụng hợp lý. Dưới đây là các chú ý chính khi xử lý vòng bi:
– Giữ vòng bi và khu vưc xung quanh quéo nơi đặt ổ bi sạch sẽ: chất bẩn hay bụi bẩn thạm chí không nhìn thấy được bằng mắt thường đều ảnh hưởng có hại cho vòng bi. thành ra luôn giữ ổ bi và môi trường xung quanh co sạch sẽ để tránh sự thâm nhập của bụi bẩn.
– Cẩn thận khi thao tác với vòng bi: các chấn động mạnh trong suốt quá trình thao tác có thể gây xước hay làm phá hỏng vòng bi. liên quan mạnh có thể gây tan vỡ hay nứt.
– Sử dụng các công cụ hợp lý.
– Ngăn phòng ngừa sự ăn mòn: mồ hôi từ tay cầm hay các chất bẩn khác có thể gây ăn mòn ổ bi. Do đó cần giữ tay sạch hoặc đeo găng tay nếu có thể khi xử lý ổ bi.

1.2 Lắp đặt vòng bi
Việc lắp đặt ổ bi ảnh hưởng đến độ chuẩn xác, tuổi thọ và sự hoạt động về sau. yêu cầu lắp vòng bi theo các bước sau đây:
– Vệ sinh vòng bi và các bộ phận xung nói quanh nói quẩn
– kiểm tra kích tấc và tình trạng các bộ phận tương tác
– Tiến hành theo quy trình lắp
– đánh giá lần cuối xem ổ bi đã được lắp hợp lý chưa
– Cung cấp đúng loại và đủ lượng chất bôi trơn tuột
hầu hết các ổ bi quay cùng trục, nên phương pháp lắp thường là lắp chặt trục với vòng trong của bi và có khe hở giữa vòng ngoài vòng bi với lỗ thân gối đỡ.

1.3 đánh giá khi vận hành
Sau khi lắp đăt xong vòng bi, công tác quan trọng là chạy

– Bảng 2.1 dưới đây liệt kê các cách thức chạy thử và hướng dẫn

– Bảng 2.2 cách xử lý các sự cố đối với các từng trường hợp hư hỏng.

Bảng 2.1: Các phương pháp đánh giá chạy thử

Máy cỡ nhỏ

Vận hành bằng tay: Quay thử trục bằng tay. Nếu quay trót lọt thì tiến hành chạy máy.

Chạy không trơn tuột Chạy có sự ngắt quãng (bị nứt, vỡ vạc hoặc lõm).

Mômen quay không đều (lỗi lắp ráp)

Mômen quay quá mức (lỗi lắp ráp hay khe hở hướng kính bên trong không đủ)

Chạy máy bằng máy dẫn động: ban đầu chạy ở tốc độ chậm không chuyển vận, sau đó từ từ tăng tốc và mang vận chuyển tới khi đạt tới tốc độ thiết kế.

kiểm tra tiếng ồn thất thường.

kiểm tra nhiệt độ tăng bất thường.

Rò rỉ chất bôi trót lọt. Sự biến màu.

Máy lớn

Vận hành không tải: mở điện và cho máy chạy chậm. Tắt máy để máy chạy quán tínhcho đến khi ngừng hẳn. Nếu không có vấn đề thất thường xảy ra thì cho chạy thử có vận tải

Rung động

Tiếng ồn, v.v…

Chạy máy bằng máy dẫn động: giống với máy cỡ nhỏ.

Giống trường hợp máy cỡ nhỏ.

Bảng 2.2: nguyên do và cách khắc phục cho một số vận hành thất thường

Tiếng ồn lạ

Tiếng ồn lớn của kim khí

vận chuyển thất thường

Chế độ lắp, khe hở trong, chuyên chở đặt trước, vị trí vai thân gối không hợp lý.

Lắp ráp sai

Độ xác thực gia công và độ đồng tâm trục với lỗ gối và độ chuẩn xác lắp ráp chưa hợp lý.

Bôi trơn không đủ hoặc không đúng

Bổ sung chất bôi suôn sẻ hay chọn lựa chất bôi trót lọt khác

Cọ xát của các chi tiết quay

thay đổi thiết kế vòng làm khúc khuỷu

Tiếng ồn lớn đều

Vết nứt, ăn mòn hay vết xước trên rãnh lăn

Thay mới hay làm sạch ổ bi cẩn thận, cải thiện sự làm kín và sử dụng chất bôi trót lọt sạch

Có vết lõm

Thay mới ổ bi cẩn thận

Sự tróc vảy trên rãnh lăn

Thay mới ổ bi

Tiếng ồn lớn không đều

Khe hở quá mức

đổi thay chế độ lắp, khe hở và tải đặt trước.

Sự xâm nhập phần tử bên ngoài

Thay mới hay làm sạch vòng bi cẩn thận, cải thiện sự làm kín và sử dụng chất bôi trơn sạch

Có vết nứt hoặc tạo vảy trên các viên bi.

Thay mới ổ bi

Nhiệt độ tăng bất thường

Bôi trơn tru quá mức

Giảm lượng chất bôi trơn tru và chọn lọc loại mỡ rắn hơn

Chất bôi trót lọt không đúng hay không đủ

Bổ sung chất bôi trơn hay chọn lọc chất bôi trơn tuột tốt hơn

vận chuyển bất thường

Chế độ lắp, khe hở trong, vận tải đặt trước, vị trí vai thân gối không hợp lý.

Lỗi lắp ráp

Độ chuẩn xác gia công và độ đồng tâm trục với lỗ gối và độ chính xác lắp ráp chưa hợp lý.

Sự ma sát với vòng làm kín hay mặt lắp gép bị trờn.

Làm kín hợp lý, thay mới ổ bi, chế độ lắp và phương pháp lắp hợp lý

Rung động

Có vết lõm

Thay mới vòng bi cẩn thận

Sự tạo vảy

Thay mới ổ bi

Lỗi lắp ráp

bảo đảm độ vuông góc giữa trục và vai lỗ gối

Sự thâm nhập phần tử bên ngoài

Thay mới hay làm sạch vòng bi cẩn thận, cải thiện sự làm kín và sử dụng chất bôi trơn tuột sạch

Sự rò rỉ hay biến màu chất bôi trơn

Quá nhiều chất bôi trơn tuột. Sự thâm nhập phần tử bên ngoài hay các hạt mài

Giảm lượng chất bôi trơn tuột và tuyển lựa loại mỡ rắn hơn. Thay ổ bi hay chất bôi trơn tuột. Vệ sinh buồng gối và các phòng ban bên trong.


2. Bảo dưỡng vòng bi
ổ bi cần phải đánh giá và bảo dưỡng định kỳ đảm bảo sự vận hành với tuổi thọ tối đa. Có các phương pháp kiểm tra sau:
– đánh giá khi đang chạy: Xác định chu kỳ thời kì thay mới vòng bi và định kỳ bổ sung chất bôi trơn tuột, đánh giá thuộc tính dầu bôi trơn tru và các tham số vận hành như nhiệt độ vận hành, độ rung, tiếng ồn.
– đánh giá vòng bi: kiểm tra vòng bi thật kỹ trong suốt thời kì dừng máy đánh giá và thay mới các chi tiết máy định kỳ. đánh giá tình trạng rãnh bi. Nếu xác định có hư hỏng thì quyết định sử dụng lại hoặc nên được thay mới (tham khảo thêm phần 5).

3. Các thông số vận hành ổ bi
Các tham số vận hành chính của ổ bi là: tiếng ồn, rung động, nhiệt độ và tình trạng chất bôi trơn tru. Mời tham khảo bảng 2.2 nếu phát hiện có bất cứ sự thất thường nào khi vận hành.

3.1 Tiếng ồn của vòng bi
Trong suốt quá trình vận hành, sử dụng thiết bị theo dõi âm thanh để đo âm lượng và đặc tính của tiếng ồn khi vòng bi quay. Có thể phân biệt các hư hỏng của ổ bi như sự tróc vảy dựa trên đặc tính bất thường của tiếng ồn.

3.2 Rung động ở vòng bi
Những thất thường của ổ bi có thể được phân tích bằng cách đo rung động của một máy đang chạy. Một thiết bị phân tách biểu đồ tần số dạng phổ được sử dụng để đo độ lớn của rung động và sự phân bố của các tần số. Các kết quả đánh giá có thể xác định được các nguyên cớ của các bất thường của vòng bi. Các dữ liệu đo được thay đổi theo điều kiện vận hành của ổ bi và vị trí đorung động. thành thử cần xác định các tiêu chuẩn kiểm tra cho mỗi máy được đo.
Việc theo dõi những bất thường về rung động từ vòng bi trong suốt thời gian vận hành là rất bổ ích trong việc bảo trì.

3.3 Nhiệt độ vòng bi
nói chung, nhiệt độ vòng bi có thể dự tính được từ nhiệt độ đo được bên ngoài vỏ của gối đỡ, mà còn có thể đo trực tiếp từ vòng ngoài của ổ bi bằng một đầu đo đi xuyên qua một lỗ dầu trên vỏ gối.
thông thường nhiệt độ ổ bi tăng lên từ từ sau khi khởi động máy đến khi chạy ổn định sau khoảng 1-2 tiếng đồng hồ. Nhiệt độ vòng bi khi chạy ổn định phụ thuộc vào chuyên chở, tốc độ quay và đặc tính truyền nhiệt của máy. Sự bôi suôn sẻ không đủ hay lắp ráp không đúng có thể gây ra nhiệt độ vòng bi tăng nhanh chóng. Những trường hợp như vậy cần tạm ngừng và có biện pháp khắc phục.

3.4 ảnh hưởng của sự bôi trơn tuột
mục đích chính của sự bôi trơn tuột là giảm ma sát và giảm sự mài mòn bên trong vòng bi tránh hư hỏng sớm vòng bi. Chất bôi trót lọt cung cấpnhững ưu điểm sau:
– Giảm ma sát và mài mòn: màng dầu giúp giảm ma sát, sự mài mòn và ngăn đề phòng sự tiếp xúc trực tiếp của các chi tiết kim khí như bi, vòng trong, vòng ngoài và vòng giữ bi.
– Kéo dài tuổi thọ mỏi của kim loại: phụ thuộc vào độ nhớt và độ dày của màng dầu giữa các bề mặt xúc tiếp. Màng dầu càng dày sẽ giúp kéo dài tuổi thọ mỏi, và nếu độ nhớt thấp sẽ dẫn đến màng dầu nhỏ và nếu độ nhớt quá thấp sẽ dẫn đến không đủ tạo màng dầu.
– Giảm sự sinh nhiệt do ma sát và tác dụng làm mát: Sự tuần hoàn dầu bôi trơn tuột giúp đưa nhiệt sinh ra do ma sát ra khỏi gối nhằm ngăn ngừa ổ bi quá nhiệt và dầu bị biên chất.
– Có tác dụng làm kín và ngăn phòng ngừa gỉ sét: sự bôi trơn tuột đủ cũng giúp ngăn tạp chất xâm nhập từ bên ngoài vào vòng bi và bảo vệ nó chống lại sự ăn mòn và gỉ sét.

3.5 lựa chọn chất bôi suôn sẻ
Có hai phương pháp chính bôi trơn tru vòng bi: bôi trót lọt bằng mỡ và bôi trơn tuột bằng dầu. tuyển lựa phương pháp nào phụ thuộc điều kiện và mục tiêu sử dụng để đạt được sự vận hành tốt nhất của ổ bi.

****Công ty TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh chuyên cung cấp các loại vòng bi NSK,vong bi SKF, FAG, KOYO, TIMKEN, NTN, KBC, TWB, ASAHI,,,, gối đỡ NU, NJ,,,,Ngoài ra đơn vị còn cung cấp dầu mỡ công nghiệp các loại, đầy đủ mẫu mã.

Cung cấp dầu Shell công nghiệp toàn quốc.
doanh nghiệp TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh – Chuyên cung cấp dầu mỡ công nghiệp chất lượng cao của các thương hiệu hàng đầu thế giới như Shell, Bp, Castrol, Global Buhmwoo, Total…Với đầy đủ các dòng sản phẩm gồm dầu thủy lực, dầu gia công-cắt gọt kim khí, dầu bánh răng, dầu máy nén khí, nén lạnh, dầu động cơ…

Shell Tonna S2 M 32 là dầu rãnh trượt được pha chế từ dầu gốc khoáng tinh luyện cao với các phụ gia tạo dính, chống mài mòn, chống giật cục để đáp ứng các đề nghị bôi trót lọt rãnh/ bàn trượt của các máy dụng cụ

Sử dụng

 

 

 

  • Các rãnh/bàn trượt của máy công cụ
  • Các ổ trục và hộp giảm tốc máy phương tiện, được bôi trơn bằng hệ thống tuần hoàn
    • Hệ thống thuỷ lực của máy phương tiện ( cấp độ nhớt ISO 32 và 68 )

    Ưu điểm kỹ thuật

    • Tính năng ma sát cực thấp
    • Độ bám dính cao
      • Khả năng tách nước/nhũ nhanh
      • Tính năng chống ăn mòn
        • Tính năng chống mài mòn tuyệt hảo

        Ngoài ta chúng tôi còn cung cấp vòng bi NSK, vòng bi FAG, vòng bi KOYO ,vòng bi SKF, vòng bi NTN Xích công nghiệp nhập khẩu với giá tốt nhất.

        can hệ với chúng tôi để được tham mưu tốt nhất:

        công ty TNHH thương mại công nghiệp Hùng Anh

        Số 72, ngách 23, ngõ 82, Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội

        Hotline Ms Dung: 0919306259 hoặc 04.3237.3772

        Mail: tranha.hunganh@gmail.com

        Web: http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf

 

Leave a comment